Thuyết tương đối, lượng tử và vật lý hạt nhân
Phương trình nổi tiếng nhất vật lý, liên hệ khối lượng và năng lượng
L₀: độ dài trong hệ quy chiếu đứng yên
Δt₀: khoảng thời gian trong hệ quy chiếu đứng yên
p: động lượng tương đối tính
h = 6.626×10⁻³⁴ J·s (hằng số Planck)
A: công thoát, vmax: vận tốc cực đại của electron
λ₀: bước sóng giới hạn quang điện
r₀ = 0.53 Å (bán kính Bohr), n = 1, 2, 3, ...
Electron chuyển từ mức m sang mức n
• Lyman: n → 1 (tử ngoại)
• Balmer: n → 2 (nhìn thấy)
• Paschen: n → 3 (hồng ngoại)
A: số khối (p + n), Z: số proton, N = A - Z: số neutron
1 u·c² = 931.5 MeV
Hạt nhân có ε lớn hơn thì bền hơn (Fe có ε ≈ 8.8 MeV)
λ = ln2/T là hằng số phóng xạ, T: chu kỳ bán rã
H: hoạt độ (Bq), 1 Ci = 3.7×10¹⁰ Bq
• Bảo toàn số khối (A)
• Bảo toàn điện tích (Z)
• Bảo toàn năng lượng toàn phần
• Bảo toàn động lượng
T = 5730 năm. Sau 11460 năm, còn lại bao nhiêu %?
Giải: t/T = 11460/5730 = 2 → còn $\frac{1}{2^2} = 25\%$
ΔE > 0: tỏa năng lượng, ΔE < 0: thu năng lượng
Mỗi hạt U-235 giải phóng ≈ 200 MeV
Năng lượng riêng lớn hơn phân hạch, nguồn năng lượng của Mặt Trời
Phải hiệu chỉnh theo thuyết tương đối hẹp và rộng. Đồng hồ vệ tinh chạy nhanh hơn ~38 μs/ngày so với mặt đất.
Sử dụng phản ứng phân hạch U-235 hoặc Pu-239 có kiểm soát để sinh nhiệt, quay turbine phát điện.
Sử dụng các đồng vị phóng xạ phát positron (β⁺) để chẩn đoán ung thư và các bệnh lý thần kinh.
Dựa vào tỷ lệ C-14/C-12 còn lại trong mẫu vật để xác định tuổi của các di tích khảo cổ (đến ~50,000 năm).
Mặt Trời đốt cháy 600 triệu tấn Hydro/giây qua phản ứng nhiệt hạch, giải phóng 3.8×10²⁶ W năng lượng.